Mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn

Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chú thích: Những dòng chữ tô đậm màu xanh lá cây: Cập nhật những điểm mới lưu ý của quy định hiện hành so với quy định cũ.
Nguồn tham khảo: 
+ Khoản 2.4, Điểm 2, Điều 6, Chương II, Thông tư 78/2014/TT-BTC. ban hành ngày 18/06/2014.
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Mua-hang-hoa-dich-vu-khong-co-hoa-don_570.html#sthash.f1vwaMF0.dpuf

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước - See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Gia-tinh-thue-TTdB-doi-voi-hang-san-xuat-trong-nuoc_502.html#sthash.2fBtW4FJ.dpuf

Giá tính thuế TTĐB  =  
  Giá bán chưa có thuế GTGT     -   Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
-  Hạch toán phụ thuộc :
   Giá tính thuế TTĐB : Giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

-  Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng:
   Giá tính thuế TTĐB : Giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trưòng (nếu có) do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng

-  Bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại:

Giá tính thuế TTĐB : Giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại đó bán ra.
(Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành).

- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Gia-tinh-thue-TTdB-doi-voi-hang-san-xuat-trong-nuoc_502.html#sthash.2fBtW4FJ.dpuf

Giá tính thuế TTĐB

Căn cứ theo Điều 5, Chương II, Thông tư 05/2012 :

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT
(Bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng)

Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.


Quy định về chữ ký trên hóa đơn, chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

 Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.”


Danh mục các chứng từ thuộc loại tiền tệ theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

1. Phiếu thu
2. Phiếu chi
3. Giấy đề nghị tạm ứng
4. Giấy thanh toán tiền tạm ứng
5. Giấy đề nghị thanh toán
6. Biên lai thu tiền
7. Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
8. Bảng kiểm kê quỹ
9. Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho vàng, bạc …)
10. Bảng kê chi tiền.

Căn cứ quy định nêu trên thì người có thẩm quyền của đơn vị thực hiện ký trên hóa đơn tự in bằng bút mực trên liên 1 in sang các liên khác của hóa đơn là đúng quy định nêu trên. Hóa đơn không thuộc loại chứng từ chi tiền do đó không phải ký bằng bút mực trực tiếp trên từng liên.

Quy trình Ghi sổ Kế toán

Có khá nhiều người hỏi về Quy trình Ghi sổ Kế toán
Hôm nay Công ty kế toán Thiên Ưng xin phép được chia sẻ Quy trình Ghi sổ Kế toán,
Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ:


QUY ĐỊNH CHUNG
1- Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự
thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế
toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh
vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ
kế toán này.
2/ Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép
đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối
với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2.1. Sổ kế toán tổng hợp
1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự
thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số
liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên
Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
-Ngày, tháng ghi sổ;
-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán
được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn
vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
-Ngày, tháng ghi sổ;
-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.
2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi
chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung
cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn
vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các
doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ
kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế
toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

3. Hệ thống sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy
nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá
nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó
phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong
suốt thời gian dùng sổ.
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức
việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ
và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác
nhận.

5 Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính
Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và
mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn
vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn
vị.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa
chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù
hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp
ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy
đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.
- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ
kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm
kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày
24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và
điều kiện của doanh nghiệp.


6/ Mở và ghi sổ kế toán
6.1- Mở sổ
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới
thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo
pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt
các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế
toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển
hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu
trữ.
Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
Đối với sổ kế toán dạng quyển:
Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ
kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế
toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc
ngày chuyển giao cho người khác
Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
Đối với sổ tờ rời:
Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ
sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước
khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký
xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ
rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo
sự an toàn, dễ tìm.

6.2- Ghi sổ
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được
kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên
sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng
minh.

6.3- Khoá sổ
Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7/ Sửa chữa sổ kế toán
7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình
ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số
liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
(1)- Phương pháp cải chính:
Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một
đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai.
Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên
và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh
chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;
- Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

(2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):
Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại
bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút
toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.
Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
- Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ
kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;
- Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có
thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán
năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo
quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước
tính kế toán và các sai sót”;
- Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.
Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một
“Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
ký xác nhận.
(3)- Phương pháp ghi bổ sung:
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài
khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót
không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này
phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số
tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ
kế toán của năm đó trên máy vi tính;
(2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp
cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ
kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào
dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;
(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều
được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ
sung”.

7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức,
nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên
quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán
và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy
định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã
phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối)
của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài
chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

8/ Điều chỉnh sổ kế toán
Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế
toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các
năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính
sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều
chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của
các tài khoản có liên quan.

9/ Các hình thức sổ kế toán
(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
-Hình thức kế toán Nhật ký chung;
-Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
-Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
-Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,
kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các
sổ kế toán.
(2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất,
kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán
phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán
đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm
tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

Thủ tục chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh cùng tỉnh và khác tỉnh

Công ty chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục gì? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn làm thủ tục khi thay đổi đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư …

I. Liên hệ với sở kế hoạch đầu tư:
- Việc đầu tiên các bạn cần làm là liên hệ với Sở KHĐT về thủ tục thay đổi giấy ĐKKD, các bạn lên đó sẽ được hướng dẫn cần làm các mẫu giấy tờ gì cần thiết:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi các nội dung đăng ký của doanh nghiệp.
- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi: (Vì có nhiều trường hợp cần thay đổi như: Thay đổi giấy phép ĐKKD, Thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi vốn điều lệ..Tùy từng trường hợp mà cần thêm các giấy tờ khác, nên tốt nhất các bạn liên hệ với Sở kế hoạch đầu tư để biết chi tiết và tải mẩu về)
- Số lượng hồ sơ: 01  (bộ)
- Hoặc các bạn thuê 1 công ty luật họ làm cho nhanh.

- Sau khi có giấy ĐKKD mới thì bạn gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế, cụ thể như sau:

II. Liên hệ với cơ quan thuế:
Theo Mục 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 có hiệu lực từ ngày 01/7/2012: Quy định về việc Thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

1. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký:
a. Đối với các DN:
- Nếu DN thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì chỉ cần: gửi Công văn đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi DN đặt trụ sở chính.
- Nộ dung công văn gồm:
       +. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
       +. Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.

b. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác:
- Phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo Mẫu 08/MST (ban hành kèm theo Thông tư 156).

2. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin:
a. Đổi tên cơ sở kinh doanh:
- Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 156.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung, cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho DN theo tên mới với mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.

b. Chuyển địa điểm kinh doanh:
- Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

- Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi.
Hồ sơ khai gồm:
+ Thông báo chuyển địa điểm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC. (DN bạn phải quyết toán thuế với cơ quan thuế cũ sau đó họ sẽ cấp cho mẫu 09/MST)
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến:
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

c. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
- Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).

III. Xử lý hóa đơn:
- Nếu không muốn tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã đặt in hoặc mua trước đó thì các bạn có thể hủy.
Chi tiết xem tại đây: Thủ tục hủy hóa đơn giá trị gia tăng

- Nếu các bạn muốn tiếp tục sử dụng các hóa đơn thì phải thông báo cho cơ quan thuế.
Chi tiết xem tại đây: Xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ, tên công ty

IV: Về con dấu:
- Các bạn nhớ là làm thủ tục thay đổi mẫu dấu nhé.
- Việc này các bạn có thể liên hệ với bên Công an để biết chi tiết các thủ tục và mẫu biểu cần thiết.
- Hoặc các bạn có thể liên hệ với 1 công ty luật thuê họ làm cho nhanh.

Các phím tắt trong Excel kế toán

Excel là 1 công cụ hữu ích cho công việc của người kế toán. Hiểu được điều đó Công ty kế toán Thiên Ưng xin tổng hợp các phím tắt trong Excel, hy vọng sẽ giúp ích cho công việc kế toán trên Excel của các bạn được thuận lợi.

1. Tổ hợp phím tắt cơ bản trong Excel:

Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản (Chọn toàn bộ bảng tính trong)
Ctrl + B : Chữ đậmcác phím tắt trong excel kế toán
Ctrl + I : Chữ nghiêng
Ctrl + U : Chữ gạch chân
Ctrl + C : Copy dữ liệu
Ctrl + X : Cắt dữ liệu
Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt
Ctrl + F : Bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ
Ctrl + O : Mở file đã lưu
Ctrl + N : Mở một file mới
Ctrl + P: Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải
Ctrl + S : Lưu tài liệu
Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)
Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện
Ctrl + Y:  Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)
Ctrl + 1 : Hiển thị hộp thoại Format Cells (*)
Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)
Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)
Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide)
Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide
Ctrl + 8 : Chọn vùng dữ liệu liên quan đến ô (cell) hiện tại
Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen)
Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống
Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet
Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ
Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ
Ctrl + F4: Đóng bảng tính
Alt + F4: Thoát Excel
Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp
Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng
Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)
Alt + <- : Hủy thao tác vừa thực hiện (nó giống lệnh Undo)
Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô
Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ)
Shift + F11 : Tạo sheet mới

2. Tổ hợp phím tắt Di chuyển trong Excel:

Ctrl + Mũi tên: Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp
Ctrl + Home:  Về ô đầu Worksheet (A1)
Ctrl + End: Về ô có dữ liệu cuối cùng
Ctrl + Shift + Home: Chọn từ ô hiện tại đến ô A1
Ctrl + Shift + End:  Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng

3. Tổ hợp phím tắt thao tác với Ô, Dòng, Cột trong Excel:

F2: Đưa con trỏ vào trong ô
F4: Lặp lại thao tác trước
F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)
Ctrl + Spacebar: Chèn cột
Shift + Spacebar: Chèn dòng
Shift + F11: Chèn một trang bảng tính mới
Ctrl + 0: Ẩn các cột hiện tại.
Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn

4. Tổ hợp phím tắt thao tác với Sheet trong Excel:

Ctrl + Tab, Ctrl + F6: Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở
Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước
Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp
Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn
Ctrl + F2: Xem trước khi in

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội. Được tạo bởi Blogger.